Cách dùng should trong một số trường hợp cụ thể

1310634946 Cách dùng should trong một số trường hợp cụ thể* Diễn đạt kết quả của một yếu tố tưởng tượng: Sẽ

If I was asked to work on Sunday I should resign.

* Dùng trong mệnh đề có that sau những tính từ chỉ trạng thái như anxious/ sorry/ concerned/ happy/ delighted…: Lấy làm … rằng/ lấy làm …vì

– I’m anxious that she should be well cared for.
(Tôi lo lắng rằng liệu cô ấy có được săn sóc tốt không)

– We are sorry that you should feel uncomfortable
(Chúng tôi lấy làm tiếc vì anh thấy không được thoải mái)

– That you should speak to him like that is quite astonishing
(Cái cách mà anh nói với anh ấy như vậy quả là đáng ngạc nhiên).

* Dùng với if/in case để chỉ một điều khó có thể xảy ra, người ta đưa ra ý kiến chỉ đề phòng ngừa.

– If you should change your mind, please let me know.

– In case he should have forgotten to go to the airport, nobody will be there to meet her.
(Ngộ nhỡ ông ấy quên ra sân bay, thì sẽ không có ai ở đó đón cô ta mất)
* Dùng sau so that/ in order that để chỉ mục đích (Thay cho would/ could)

– He put the cases in the car so that he should be able to make an early start.

– She repeated the instructions slowly in order that he should understand.

* Dùng trong lời yêu cầu lịch sự

I should like to make a phone call, if possible.
(tôi xin phép gọi điện thoại nếu tôi có thể)

* Dùng với imagine/ say/ think… để đưa ra lời đề nghị: Thiết tưởng, cho là

– I should imagine it will take about 3 hours
(Tôi thiết tưởng công việc sẽ tốn mất 3 giờ đồng hồ đấy).

– I should say she’s over 40
(Tôi cho là bà ta đã ngoài 40)

* Dùng trong câu hỏi để diễn tả sự nghi ngờ, thiếu chắc chắn

How should I know? (Làm sao tôi biết được kia chứ)
Why should he thinks that? (sao nó lại nghĩ như vậy chứ)

* Dùng với các đại từ nghi vấn như what/ where/ who để diễn tả sự ngạc nhiên, thường dùng với “But”.

– I was thinking of going to see John when who should appear but John himself.
(Tôi đang tính là đến thăm John thì người xuất hiện lại chính là anh ấy)

– What should I find but an enormous spider
(Cái mà tôi nhìn thấy lại chính là một con nhện khổng lồ)